Datasets:
id stringlengths 10 10 | dan_toc stringlengths 2 27 | ten_khac stringclasses 3
values | le_hoi stringlengths 3 40 ⌀ | thoi_gian stringlengths 6 94 ⌀ | dia_ban stringclasses 12
values | y_nghia stringlengths 9 196 ⌀ | noi_cu_tru stringlengths 8 281 | nhom_ngon_ngu stringlengths 9 115 | tin_nguong stringlengths 20 235 | bai_nguon stringlengths 39 75 | nguon stringlengths 60 96 | ghi_chu stringclasses 1
value |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
dantoc-001 | Ba Na | null | Hội làng | null | nhà rông | dịp cộng đồng làng quây quần | Gia Lai, Kon Tum và miền tây của Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà | Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Nghi lễ là một phần quan trọng của sinh hoạt cộng đồng, gắn chặt với nhà rông và với đời sống của làng | dan-toc-ba-na-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-45b3e1 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-ba-na-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-45b3e1 | null |
dantoc-002 | Bru - Vân Kiều | null | lễ Khơi | null | null | để người vợ chính thức được coi là thành viên dòng họ nhà chồng | vùng Trường Sơn - Tây Nguyên, thuộc miền tây các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng tổ tiên, tin vào các thần linh gọi là Yang | dan-toc-bru-van-kieu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-689e2c | bien-tap: rút từ bài dan-toc-bru-van-kieu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-689e2c | null |
dantoc-003 | Brâu | null | Lễ cưới | null | nhà gái | null | làng Đắc Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng các thần linh qua các nghi lễ vòng đời và nghi lễ liên quan đến nhà ở, mùa vụ | dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | bien-tap: rút từ bài dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | null |
dantoc-004 | Brâu | null | Lễ lên nhà mới | khi nhà được khánh thành | null | cầu thần linh chứng giám, gắn việc dựng nhà với quan hệ cộng đồng | làng Đắc Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng các thần linh qua các nghi lễ vòng đời và nghi lễ liên quan đến nhà ở, mùa vụ | dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | bien-tap: rút từ bài dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | null |
dantoc-005 | Brâu | null | Lễ ăn mừng cơm mới | sau ngày thu hoạch | null | được xem là Tết của người Brâu | làng Đắc Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng các thần linh qua các nghi lễ vòng đời và nghi lễ liên quan đến nhà ở, mùa vụ | dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | bien-tap: rút từ bài dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | null |
dantoc-006 | Brâu | null | Tang lễ | khi có người qua đời | null | null | làng Đắc Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng các thần linh qua các nghi lễ vòng đời và nghi lễ liên quan đến nhà ở, mùa vụ | dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | bien-tap: rút từ bài dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | null |
dantoc-007 | Bố Y | null | 30 tháng giêng | Tháng 1 | null | null | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | null |
dantoc-008 | Bố Y | null | Cơm mới | Tháng 8 hoặc tháng 9 âm lịch | null | Gắn với chu kỳ nông nghiệp, thường được tổ chức sau khi thu hoạch | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | null |
dantoc-009 | Bố Y | null | Hàn thực | Theo lịch tiết | null | null | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | null |
dantoc-010 | Bố Y | null | Mùng 6 tháng 6 | Tháng 6 | null | null | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | null |
dantoc-011 | Bố Y | null | Nguyên đán | Đầu năm | null | null | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | null |
dantoc-012 | Bố Y | null | Rằm tháng 7 | Tháng 7 | null | null | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | null |
dantoc-013 | Bố Y | null | Rằm tháng giêng | Tháng 1 | null | null | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | null |
dantoc-014 | Bố Y | null | Đoan ngọ | Tháng 5 | null | null | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | null |
dantoc-015 | Chu Ru | null | cúng sau mùa thu hoạch | null | null | null | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynêxia, ngữ hệ Nam Đảo | Hệ thống nghi lễ nông nghiệp gắn với chu kỳ canh tác ruộng nước, thờ cúng thần đập nước, thần mương nước, thần lúa và thần linh ngự trị tại cây đại thụ Yang Wer | dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | null |
dantoc-016 | Chu Ru | null | cúng thần đập nước | null | null | null | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynêxia, ngữ hệ Nam Đảo | Hệ thống nghi lễ nông nghiệp gắn với chu kỳ canh tác ruộng nước, thờ cúng thần đập nước, thần mương nước, thần lúa và thần linh ngự trị tại cây đại thụ Yang Wer | dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | null |
dantoc-017 | Chu Ru | null | lễ cúng Yang Wer | null | null | null | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynêxia, ngữ hệ Nam Đảo | Hệ thống nghi lễ nông nghiệp gắn với chu kỳ canh tác ruộng nước, thờ cúng thần đập nước, thần mương nước, thần lúa và thần linh ngự trị tại cây đại thụ Yang Wer | dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | null |
dantoc-018 | Chu Ru | null | lễ cúng thần bơnung | tháng hai âm lịch | null | null | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynêxia, ngữ hệ Nam Đảo | Hệ thống nghi lễ nông nghiệp gắn với chu kỳ canh tác ruộng nước, thờ cúng thần đập nước, thần mương nước, thần lúa và thần linh ngự trị tại cây đại thụ Yang Wer | dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | null |
dantoc-019 | Chu Ru | null | ăn mừng lúa mới | null | null | null | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynêxia, ngữ hệ Nam Đảo | Hệ thống nghi lễ nông nghiệp gắn với chu kỳ canh tác ruộng nước, thờ cúng thần đập nước, thần mương nước, thần lúa và thần linh ngự trị tại cây đại thụ Yang Wer | dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | null |
dantoc-020 | Chăm | Chàm | Bon Katê | giữa tháng mười âm lịch | tại các đền tháp | null | Ninh Thuận, Bình Thuận, và tại một số địa phương thuộc các tỉnh An Giang (trong đó có khu vực Châu Đốc), Tây Ninh, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh; Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynéxia trong ngữ hệ Nam Đảo | thờ cúng tổ tiên gắn với nguyên tắc huyết hệ mẹ; đền tháp gắn bó với đời sống tinh thần | dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | null |
dantoc-021 | Chăm | Chàm | lễ Ramưwan | null | null | null | Ninh Thuận, Bình Thuận, và tại một số địa phương thuộc các tỉnh An Giang (trong đó có khu vực Châu Đốc), Tây Ninh, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh; Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynéxia trong ngữ hệ Nam Đảo | thờ cúng tổ tiên gắn với nguyên tắc huyết hệ mẹ; đền tháp gắn bó với đời sống tinh thần | dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | null |
dantoc-022 | Chăm | Chàm | lễ hạ điền | null | null | null | Ninh Thuận, Bình Thuận, và tại một số địa phương thuộc các tỉnh An Giang (trong đó có khu vực Châu Đốc), Tây Ninh, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh; Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynéxia trong ngữ hệ Nam Đảo | thờ cúng tổ tiên gắn với nguyên tắc huyết hệ mẹ; đền tháp gắn bó với đời sống tinh thần | dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | null |
dantoc-023 | Chăm | Chàm | lễ khai mương đắp đập | null | null | null | Ninh Thuận, Bình Thuận, và tại một số địa phương thuộc các tỉnh An Giang (trong đó có khu vực Châu Đốc), Tây Ninh, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh; Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynéxia trong ngữ hệ Nam Đảo | thờ cúng tổ tiên gắn với nguyên tắc huyết hệ mẹ; đền tháp gắn bó với đời sống tinh thần | dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | null |
dantoc-024 | Chăm | Chàm | lễ mừng lúa con | null | null | null | Ninh Thuận, Bình Thuận, và tại một số địa phương thuộc các tỉnh An Giang (trong đó có khu vực Châu Đốc), Tây Ninh, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh; Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynéxia trong ngữ hệ Nam Đảo | thờ cúng tổ tiên gắn với nguyên tắc huyết hệ mẹ; đền tháp gắn bó với đời sống tinh thần | dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | null |
dantoc-025 | Chăm | Chàm | lễ mừng lúa ra đòng | null | null | null | Ninh Thuận, Bình Thuận, và tại một số địa phương thuộc các tỉnh An Giang (trong đó có khu vực Châu Đốc), Tây Ninh, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh; Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynéxia trong ngữ hệ Nam Đảo | thờ cúng tổ tiên gắn với nguyên tắc huyết hệ mẹ; đền tháp gắn bó với đời sống tinh thần | dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | null |
dantoc-026 | Chơ Ro | null | Cúng thần lúa | Dịp lễ trọng hàng năm, theo nông lịch và tuần trăng | null | Lễ gắn với chu kỳ canh tác rẫy, ăn mừng và tiếp khách | vùng núi thấp thuộc tây nam và đông nam tỉnh Đồng Nai | Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng thần lúa và thần rừng, thực hành tang ma với thổ táng và tục tảo mộ | dan-toc-cho-ro-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-3fd954 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-cho-ro-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-3fd954 | null |
dantoc-027 | Chơ Ro | null | Cúng thần rừng | ba năm một lần | null | Dịp hội làng, cộng đồng tụ họp, chia vui và tái khẳng định quan hệ giữa các dòng họ trong làng | vùng núi thấp thuộc tây nam và đông nam tỉnh Đồng Nai | Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng thần lúa và thần rừng, thực hành tang ma với thổ táng và tục tảo mộ | dan-toc-cho-ro-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-3fd954 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-cho-ro-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-3fd954 | null |
dantoc-028 | Chơ Ro | null | Lễ khánh thành nhà mới | Khi gia chủ dựng nhà | null | Dịp chia vui giữa gia chủ với dòng họ và buôn làng | vùng núi thấp thuộc tây nam và đông nam tỉnh Đồng Nai | Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng thần lúa và thần rừng, thực hành tang ma với thổ táng và tục tảo mộ | dan-toc-cho-ro-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-3fd954 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-cho-ro-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-3fd954 | null |
dantoc-029 | Chứt | null | lễ cúng hồn lúa | null | null | null | vùng núi thuộc tỉnh Quảng Bình, cụ thể ở các huyện Bố Trạch, Quảng Trạch và Minh Hoá | nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, ngữ hệ Nam Á | Thờ tổ tiên, tin vào các loại ma rừng, ma suối, thổ công, ma bếp, trong đó quan trọng nhất là ma làng | dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | bien-tap: rút từ bài dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | null |
dantoc-030 | Chứt | null | lễ sau gieo hạt | null | null | null | vùng núi thuộc tỉnh Quảng Bình, cụ thể ở các huyện Bố Trạch, Quảng Trạch và Minh Hoá | nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, ngữ hệ Nam Á | Thờ tổ tiên, tin vào các loại ma rừng, ma suối, thổ công, ma bếp, trong đó quan trọng nhất là ma làng | dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | bien-tap: rút từ bài dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | null |
dantoc-031 | Chứt | null | lễ xuống giống | null | null | null | vùng núi thuộc tỉnh Quảng Bình, cụ thể ở các huyện Bố Trạch, Quảng Trạch và Minh Hoá | nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, ngữ hệ Nam Á | Thờ tổ tiên, tin vào các loại ma rừng, ma suối, thổ công, ma bếp, trong đó quan trọng nhất là ma làng | dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | bien-tap: rút từ bài dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | null |
dantoc-032 | Chứt | null | lễ ăn mừng được mùa | null | null | null | vùng núi thuộc tỉnh Quảng Bình, cụ thể ở các huyện Bố Trạch, Quảng Trạch và Minh Hoá | nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, ngữ hệ Nam Á | Thờ tổ tiên, tin vào các loại ma rừng, ma suối, thổ công, ma bếp, trong đó quan trọng nhất là ma làng | dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | bien-tap: rút từ bài dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | null |
dantoc-033 | Co | null | lễ có đâm trâu tế thần | null | null | đây cũng là ngày hội lớn trong làng | vùng tây bắc tỉnh Quảng Ngãi và tây nam tỉnh Quảng Nam, tập trung ở các huyện Trà Bồng và Trà Mi | nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Hệ thống thờ cúng khá phong phú, thờ ma (ka muych) và thần (kơi, ma) như ma người chết, ma quế, ma cây đa, ma nước, thần bếp lửa; núi cao gọi là núi Ông núi Bà có thần linh trú ngụ | dan-toc-co-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84d42a | bien-tap: rút từ bài dan-toc-co-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84d42a | null |
dantoc-034 | Co | null | tết gắn với sự kết thúc một mùa lúa rẫy | null | null | dịp sinh hoạt nhộn nhịp | vùng tây bắc tỉnh Quảng Ngãi và tây nam tỉnh Quảng Nam, tập trung ở các huyện Trà Bồng và Trà Mi | nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Hệ thống thờ cúng khá phong phú, thờ ma (ka muych) và thần (kơi, ma) như ma người chết, ma quế, ma cây đa, ma nước, thần bếp lửa; núi cao gọi là núi Ông núi Bà có thần linh trú ngụ | dan-toc-co-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84d42a | bien-tap: rút từ bài dan-toc-co-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84d42a | null |
dantoc-035 | Cơ Ho | null | Tết | thường là tháng 12 dương lịch | ngoài trời trước nhà chủ hiến tế, trước nhà chủ làng hay ở mảnh đất rộng, bằng, cao ráo của làng | null | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ thần thánh (Yang) và ma quỷ (Chà), bàn thờ (nao) đặt ở chỗ trang trọng nhất trong nhà | dan-toc-co-ho-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-775668 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-co-ho-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-775668 | null |
dantoc-036 | Cơ Ho | null | lễ nghi nông nghiệp | null | null | null | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ thần thánh (Yang) và ma quỷ (Chà), bàn thờ (nao) đặt ở chỗ trang trọng nhất trong nhà | dan-toc-co-ho-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-775668 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-co-ho-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-775668 | null |
dantoc-037 | Cơ Ho | null | lễ đâm trâu | trong dịp Tết | ngoài trời trước nhà chủ hiến tế, trước nhà chủ làng hay ở mảnh đất rộng, bằng, cao ráo của làng | null | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ thần thánh (Yang) và ma quỷ (Chà), bàn thờ (nao) đặt ở chỗ trang trọng nhất trong nhà | dan-toc-co-ho-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-775668 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-co-ho-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-775668 | null |
dantoc-038 | Cơ Tu | null | lễ dồn mồ | null | null | null | miền núi tây bắc tỉnh Quảng Nam và tây nam tỉnh Thừa Thiên Huế | ngôn ngữ Môn - Khơ Me (ngữ hệ Nam Á) | có rất nhiều lễ cúng gắn với sản xuất và sức khỏe, phân theo bậc hiến sinh; làng có thể có vật thiêng cất giữ ở nhà chung như một thứ bùa | dan-toc-co-tu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-802e22 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-co-tu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-802e22 | null |
dantoc-039 | Cơ Tu | null | lễ đâm trâu | null | null | null | miền núi tây bắc tỉnh Quảng Nam và tây nam tỉnh Thừa Thiên Huế | ngôn ngữ Môn - Khơ Me (ngữ hệ Nam Á) | có rất nhiều lễ cúng gắn với sản xuất và sức khỏe, phân theo bậc hiến sinh; làng có thể có vật thiêng cất giữ ở nhà chung như một thứ bùa | dan-toc-co-tu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-802e22 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-co-tu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-802e22 | null |
dantoc-040 | Cơ Tu | null | ăn tết theo làng | khoảng tháng Giêng, tháng Hai dương lịch, sau mùa tuốt lúa | null | null | miền núi tây bắc tỉnh Quảng Nam và tây nam tỉnh Thừa Thiên Huế | ngôn ngữ Môn - Khơ Me (ngữ hệ Nam Á) | có rất nhiều lễ cúng gắn với sản xuất và sức khỏe, phân theo bậc hiến sinh; làng có thể có vật thiêng cất giữ ở nhà chung như một thứ bùa | dan-toc-co-tu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-802e22 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-co-tu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-802e22 | null |
dantoc-041 | Cống | null | lễ Tết hoa mào gà | null | null | null | Lai Châu | Tạng - Miến, trong ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên 2, 3 đời theo phụ hệ, cùng với việc cúng ma bố mẹ vợ vào dịp tết. | dan-toc-cong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c0d71 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-cong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c0d71 | null |
dantoc-042 | Cống | null | lễ cúng bản | tháng ba âm lịch | null | lễ cúng bản trước vụ gieo hạt | Lai Châu | Tạng - Miến, trong ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên 2, 3 đời theo phụ hệ, cùng với việc cúng ma bố mẹ vợ vào dịp tết. | dan-toc-cong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c0d71 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-cong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c0d71 | null |
dantoc-043 | Cống | null | lễ cúng trên nương | null | null | cầu mong chim thú không phá hại | Lai Châu | Tạng - Miến, trong ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên 2, 3 đời theo phụ hệ, cùng với việc cúng ma bố mẹ vợ vào dịp tết. | dan-toc-cong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c0d71 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-cong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c0d71 | null |
dantoc-044 | Cờ Lao | null | 15 tháng 7 | 15 tháng 7 âm lịch | null | null | Hà Giang, tập trung thành từng làng khoảng 15 tới 20 nóc nhà; gồm vùng núi đất thuộc huyện Hoàng Su Phì và vùng núi đá tai mèo thuộc huyện Đồng Văn | nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cùng nhóm với tiếng La Ha, La Chí, Pu Péo, trong ngữ hệ Thái, Ka Đai | Tin mỗi người có ba hồn; lúa, bắp và gia súc cũng đều có hồn; thờ tổ tiên ba hoặc bốn đời; thần đất là vị thần quan trọng được cả gia đình và toàn bản thờ cúng | dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | null |
dantoc-045 | Cờ Lao | null | Tết Nguyên đán | null | null | null | Hà Giang, tập trung thành từng làng khoảng 15 tới 20 nóc nhà; gồm vùng núi đất thuộc huyện Hoàng Su Phì và vùng núi đá tai mèo thuộc huyện Đồng Văn | nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cùng nhóm với tiếng La Ha, La Chí, Pu Péo, trong ngữ hệ Thái, Ka Đai | Tin mỗi người có ba hồn; lúa, bắp và gia súc cũng đều có hồn; thờ tổ tiên ba hoặc bốn đời; thần đất là vị thần quan trọng được cả gia đình và toàn bản thờ cúng | dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | null |
dantoc-046 | Cờ Lao | null | Tết mùng 3 tháng 3 | mùng 3 tháng 3 âm lịch | null | null | Hà Giang, tập trung thành từng làng khoảng 15 tới 20 nóc nhà; gồm vùng núi đất thuộc huyện Hoàng Su Phì và vùng núi đá tai mèo thuộc huyện Đồng Văn | nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cùng nhóm với tiếng La Ha, La Chí, Pu Péo, trong ngữ hệ Thái, Ka Đai | Tin mỗi người có ba hồn; lúa, bắp và gia súc cũng đều có hồn; thờ tổ tiên ba hoặc bốn đời; thần đất là vị thần quan trọng được cả gia đình và toàn bản thờ cúng | dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | null |
dantoc-047 | Cờ Lao | null | mùng 5 tháng 5 | mùng 5 tháng 5 âm lịch | null | cúng hồn lúa | Hà Giang, tập trung thành từng làng khoảng 15 tới 20 nóc nhà; gồm vùng núi đất thuộc huyện Hoàng Su Phì và vùng núi đá tai mèo thuộc huyện Đồng Văn | nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cùng nhóm với tiếng La Ha, La Chí, Pu Péo, trong ngữ hệ Thái, Ka Đai | Tin mỗi người có ba hồn; lúa, bắp và gia súc cũng đều có hồn; thờ tổ tiên ba hoặc bốn đời; thần đất là vị thần quan trọng được cả gia đình và toàn bản thờ cúng | dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | null |
dantoc-048 | Cờ Lao | null | mùng 9 tháng 9 | mùng 9 tháng 9 âm lịch | null | null | Hà Giang, tập trung thành từng làng khoảng 15 tới 20 nóc nhà; gồm vùng núi đất thuộc huyện Hoàng Su Phì và vùng núi đá tai mèo thuộc huyện Đồng Văn | nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cùng nhóm với tiếng La Ha, La Chí, Pu Péo, trong ngữ hệ Thái, Ka Đai | Tin mỗi người có ba hồn; lúa, bắp và gia súc cũng đều có hồn; thờ tổ tiên ba hoặc bốn đời; thần đất là vị thần quan trọng được cả gia đình và toàn bản thờ cúng | dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | null |
dantoc-049 | Dao | null | lễ cúng mụ | khi trẻ sơ sinh được ba ngày | null | null | vùng lưng chừng núi hầu khắp các tỉnh miền núi miền Bắc | ngữ hệ Hmông - Dao | vừa tin theo các tín ngưỡng nguyên thuỷ, các nghi lễ nông nghiệp, vừa chịu ảnh hưởng sâu sắc của Khổng giáo, Phật giáo và nhất là Đạo giáo; Bàn vương được coi là thuỷ tổ của người Dao nên được cúng chung với tổ tiên từng gia đình | dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | null |
dantoc-050 | Dao | null | lễ cấp sắc | null | null | nghi lễ truyền thống của những người đàn ông Dao đến tuổi trưởng thành, đánh dấu việc người đàn ông được công nhận là thành viên chính thức trong cộng đồng và có vai trò trong các nghi lễ tôn giáo | vùng lưng chừng núi hầu khắp các tỉnh miền núi miền Bắc | ngữ hệ Hmông - Dao | vừa tin theo các tín ngưỡng nguyên thuỷ, các nghi lễ nông nghiệp, vừa chịu ảnh hưởng sâu sắc của Khổng giáo, Phật giáo và nhất là Đạo giáo; Bàn vương được coi là thuỷ tổ của người Dao nên được cúng chung với tổ tiên từng gia đình | dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | null |
dantoc-051 | Dao | null | lễ phá ngục | ngày đầu trong ba ngày | null | giải thoát hồn cho người chết | vùng lưng chừng núi hầu khắp các tỉnh miền núi miền Bắc | ngữ hệ Hmông - Dao | vừa tin theo các tín ngưỡng nguyên thuỷ, các nghi lễ nông nghiệp, vừa chịu ảnh hưởng sâu sắc của Khổng giáo, Phật giáo và nhất là Đạo giáo; Bàn vương được coi là thuỷ tổ của người Dao nên được cúng chung với tổ tiên từng gia đình | dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | null |
dantoc-052 | Dao | null | lễ tắm hương hoa | ngày thứ hai trong ba ngày | null | tắm hương hoa cho người chết trước khi đưa hồn về bàn thờ tổ tiên trong nhà | vùng lưng chừng núi hầu khắp các tỉnh miền núi miền Bắc | ngữ hệ Hmông - Dao | vừa tin theo các tín ngưỡng nguyên thuỷ, các nghi lễ nông nghiệp, vừa chịu ảnh hưởng sâu sắc của Khổng giáo, Phật giáo và nhất là Đạo giáo; Bàn vương được coi là thuỷ tổ của người Dao nên được cúng chung với tổ tiên từng gia đình | dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | null |
dantoc-053 | Gia Rai | null | lễ bỏ mả | null | null | là một nghi thức lớn trong quá trình tang lễ | các tỉnh Gia Lai, Kon Tum và Đắk Lắk, thuộc khu vực Tây Nguyên | Malayô Pôlynêixa (ngữ hệ Nam Đảo) | theo vạn vật hữu linh, thờ các thần linh (Yang) như thần nhà, thần làng, thần nước, thần vua | dan-toc-gia-rai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-f99d32 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-gia-rai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-f99d32 | null |
dantoc-054 | Gia Rai | null | lễ đâm trâu | null | null | cúng thần | các tỉnh Gia Lai, Kon Tum và Đắk Lắk, thuộc khu vực Tây Nguyên | Malayô Pôlynêixa (ngữ hệ Nam Đảo) | theo vạn vật hữu linh, thờ các thần linh (Yang) như thần nhà, thần làng, thần nước, thần vua | dan-toc-gia-rai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-f99d32 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-gia-rai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-f99d32 | null |
dantoc-055 | Giáy | null | Thanh minh | null | null | null | Lào Cai (Bát Xát, Bảo Thắng, Mường Khương), Hà Giang (Yên Minh, Đồng Văn), Lai Châu (Phong Thổ, Mường Tè) | ngữ hệ Thái - Ka Đai | thờ cúng tổ tiên, táo quân, trời đất, thổ địa, thần giữ cửa | dan-toc-giay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-c0e34a | bien-tap: rút từ bài dan-toc-giay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-c0e34a | null |
dantoc-056 | Giáy | null | Tết Nguyên đán | null | null | null | Lào Cai (Bát Xát, Bảo Thắng, Mường Khương), Hà Giang (Yên Minh, Đồng Văn), Lai Châu (Phong Thổ, Mường Tè) | ngữ hệ Thái - Ka Đai | thờ cúng tổ tiên, táo quân, trời đất, thổ địa, thần giữ cửa | dan-toc-giay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-c0e34a | bien-tap: rút từ bài dan-toc-giay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-c0e34a | null |
dantoc-057 | Giáy | null | Đoan ngọ | null | null | null | Lào Cai (Bát Xát, Bảo Thắng, Mường Khương), Hà Giang (Yên Minh, Đồng Văn), Lai Châu (Phong Thổ, Mường Tè) | ngữ hệ Thái - Ka Đai | thờ cúng tổ tiên, táo quân, trời đất, thổ địa, thần giữ cửa | dan-toc-giay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-c0e34a | bien-tap: rút từ bài dan-toc-giay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-c0e34a | null |
dantoc-058 | Giẻ Triêng | null | Tết dân tộc | thường sớm hơn tết Nguyên đán | theo làng | null | Vùng quanh quần sơn Ngọc Linh, thuộc địa bàn nay là tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Nam | Môn Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Đa thần, mọi vật và con người đều có siêu linh ẩn trú, thờ cúng nhiều thần linh gắn với sản xuất và sinh hoạt cộng đồng | dan-toc-gie-trieng-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-502d71 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-gie-trieng-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-502d71 | null |
dantoc-059 | Hoa | Hán | Múa lân - sư tử - rồng | từ ngày 23 tháng chạp, tức ngày ông Táo lên trời, đến ngày 15 tháng giêng, tức Tết Nguyên tiêu | tại các chùa | null | Người Hoa cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố, trong đó tập trung hơn ở các đô thị và vùng đồng bằng, gồm Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, thành phố Hồ Chí Minh. | Tiếng nói của người Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng. | Nổi bật trong các tín ngưỡng dân gian của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ; thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài; và một số vị thánh và bồ tát như Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải Quan Âm. | dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | null |
dantoc-060 | Hoa | Hán | Thanh minh | null | null | null | Người Hoa cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố, trong đó tập trung hơn ở các đô thị và vùng đồng bằng, gồm Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, thành phố Hồ Chí Minh. | Tiếng nói của người Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng. | Nổi bật trong các tín ngưỡng dân gian của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ; thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài; và một số vị thánh và bồ tát như Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải Quan Âm. | dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | null |
dantoc-061 | Hoa | Hán | Trung nguyên | null | null | null | Người Hoa cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố, trong đó tập trung hơn ở các đô thị và vùng đồng bằng, gồm Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, thành phố Hồ Chí Minh. | Tiếng nói của người Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng. | Nổi bật trong các tín ngưỡng dân gian của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ; thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài; và một số vị thánh và bồ tát như Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải Quan Âm. | dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | null |
dantoc-062 | Hoa | Hán | Trung thu | null | null | null | Người Hoa cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố, trong đó tập trung hơn ở các đô thị và vùng đồng bằng, gồm Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, thành phố Hồ Chí Minh. | Tiếng nói của người Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng. | Nổi bật trong các tín ngưỡng dân gian của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ; thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài; và một số vị thánh và bồ tát như Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải Quan Âm. | dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | null |
dantoc-063 | Hoa | Hán | Tết Nguyên tiêu | ngày rằm tháng giêng | null | đặc trưng lễ tết của người Hoa, với mọi hoạt động tập trung nhất của tín ngưỡng và văn hóa truyền thống đều được biểu hiện trong dịp này | Người Hoa cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố, trong đó tập trung hơn ở các đô thị và vùng đồng bằng, gồm Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, thành phố Hồ Chí Minh. | Tiếng nói của người Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng. | Nổi bật trong các tín ngưỡng dân gian của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ; thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài; và một số vị thánh và bồ tát như Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải Quan Âm. | dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | null |
dantoc-064 | Hoa | Hán | Tết Nguyên đán | thời điểm chuyển từ năm cũ sang năm mới theo âm lịch và kéo dài tới ngày rằm tháng giêng | null | null | Người Hoa cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố, trong đó tập trung hơn ở các đô thị và vùng đồng bằng, gồm Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, thành phố Hồ Chí Minh. | Tiếng nói của người Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng. | Nổi bật trong các tín ngưỡng dân gian của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ; thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài; và một số vị thánh và bồ tát như Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải Quan Âm. | dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | null |
dantoc-065 | Hoa | Hán | Đoan ngọ | null | null | null | Người Hoa cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố, trong đó tập trung hơn ở các đô thị và vùng đồng bằng, gồm Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, thành phố Hồ Chí Minh. | Tiếng nói của người Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng. | Nổi bật trong các tín ngưỡng dân gian của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ; thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài; và một số vị thánh và bồ tát như Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải Quan Âm. | dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | null |
dantoc-066 | Hrê | null | Lễ hội có đâm trâu | null | null | lễ hiến tế quy mô lớn, huy động cả cộng đồng tham gia | miền tây tỉnh Quảng Ngãi, tập trung tại các huyện Sơn Hà, Ba Tơ và Minh Long, cùng huyện An Lão thuộc tỉnh Bình Định; một số ít sinh sống ở huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | tín ngưỡng đa thần, quan niệm mọi vật đều có hồn hay ma và con người bị các lực lượng siêu nhiên chi phối | dan-toc-hre-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4e2ab9 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-hre-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4e2ab9 | null |
dantoc-067 | Hrê | null | lễ cúng tập thể | dịp tết | làng | cầu mong mưa thuận và đủ nước | miền tây tỉnh Quảng Ngãi, tập trung tại các huyện Sơn Hà, Ba Tơ và Minh Long, cùng huyện An Lão thuộc tỉnh Bình Định; một số ít sinh sống ở huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | tín ngưỡng đa thần, quan niệm mọi vật đều có hồn hay ma và con người bị các lực lượng siêu nhiên chi phối | dan-toc-hre-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4e2ab9 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-hre-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4e2ab9 | null |
dantoc-068 | Hrê | null | tết | khoảng tháng 10, sau khi thu hoạch lúa | null | cúng cho trâu và lợn để cầu sinh sôi, cúng mời tổ tiên và cúng sức khoẻ cho mọi người trong nhà | miền tây tỉnh Quảng Ngãi, tập trung tại các huyện Sơn Hà, Ba Tơ và Minh Long, cùng huyện An Lão thuộc tỉnh Bình Định; một số ít sinh sống ở huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | tín ngưỡng đa thần, quan niệm mọi vật đều có hồn hay ma và con người bị các lực lượng siêu nhiên chi phối | dan-toc-hre-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4e2ab9 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-hre-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4e2ab9 | null |
dantoc-069 | Hà Nhì | null | Tết cơm mới | null | null | null | Bát Xát (Lào Cai), Mường Tè (Lai Châu) | Nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, ngữ hệ Hán Tạng, gần với Miến hơn | Tin có linh hồn, thờ cúng tổ tiên, cúng bản và thực hiện các nghi lễ nông nghiệp; thờ cúng theo gia đình, không thờ cúng chung toàn dòng họ | dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | bien-tap: rút từ bài dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | null |
dantoc-070 | Hà Nhì | null | Tết mồng năm tháng năm | mồng năm tháng năm | null | null | Bát Xát (Lào Cai), Mường Tè (Lai Châu) | Nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, ngữ hệ Hán Tạng, gần với Miến hơn | Tin có linh hồn, thờ cúng tổ tiên, cúng bản và thực hiện các nghi lễ nông nghiệp; thờ cúng theo gia đình, không thờ cúng chung toàn dòng họ | dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | bien-tap: rút từ bài dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | null |
dantoc-071 | Hà Nhì | null | Tết năm mới | đầu tháng 10 âm lịch | null | null | Bát Xát (Lào Cai), Mường Tè (Lai Châu) | Nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, ngữ hệ Hán Tạng, gần với Miến hơn | Tin có linh hồn, thờ cúng tổ tiên, cúng bản và thực hiện các nghi lễ nông nghiệp; thờ cúng theo gia đình, không thờ cúng chung toàn dòng họ | dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | bien-tap: rút từ bài dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | null |
dantoc-072 | Hà Nhì | null | lễ tưởng nhớ tổ tiên dòng họ | tối 30 tết | null | tưởng nhớ tổ tiên dòng họ | Bát Xát (Lào Cai), Mường Tè (Lai Châu) | Nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, ngữ hệ Hán Tạng, gần với Miến hơn | Tin có linh hồn, thờ cúng tổ tiên, cúng bản và thực hiện các nghi lễ nông nghiệp; thờ cúng theo gia đình, không thờ cúng chung toàn dòng họ | dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | bien-tap: rút từ bài dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | null |
dantoc-073 | Hà Nhì | null | rằm tháng 7 | rằm tháng 7 | null | null | Bát Xát (Lào Cai), Mường Tè (Lai Châu) | Nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, ngữ hệ Hán Tạng, gần với Miến hơn | Tin có linh hồn, thờ cúng tổ tiên, cúng bản và thực hiện các nghi lễ nông nghiệp; thờ cúng theo gia đình, không thờ cúng chung toàn dòng họ | dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | bien-tap: rút từ bài dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | null |
dantoc-074 | Khmer (Khơ Me) | null | Lễ chào mặt trăng (Ok Ang Bok) | Rằm tháng 10 âm lịch | null | null | Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ | Môn - Khơ Me | Thờ Phật, thờ tổ tiên và thực hành các nghi lễ nông nghiệp | dan-toc-khmer-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1f250d | bien-tap: rút từ bài dan-toc-khmer-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1f250d | null |
dantoc-075 | Khmer (Khơ Me) | null | Tết Chuôn chnam Thmây (Chôl Chnăm Thmây) | Từ ngày 1 đến ngày 3 đầu tháng Chét theo Phật lịch, khoảng tháng 4 dương lịch | null | Tết mừng năm mới theo Phật lịch | Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ | Môn - Khơ Me | Thờ Phật, thờ tổ tiên và thực hành các nghi lễ nông nghiệp | dan-toc-khmer-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1f250d | bien-tap: rút từ bài dan-toc-khmer-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1f250d | null |
dantoc-076 | Kháng | null | cúng bố mẹ | ba năm một lần | null | null | Lai Châu và Sơn La | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ ma bố và có tục thờ ma mẹ; cúng bố mẹ ba năm một lần | dan-toc-khang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-a83dfd | bien-tap: rút từ bài dan-toc-khang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-a83dfd | null |
dantoc-077 | Kháng | null | tết Nguyên đán | null | null | null | Lai Châu và Sơn La | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ ma bố và có tục thờ ma mẹ; cúng bố mẹ ba năm một lần | dan-toc-khang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-a83dfd | bien-tap: rút từ bài dan-toc-khang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-a83dfd | null |
dantoc-078 | Kháng | null | tết cơm mới | null | null | null | Lai Châu và Sơn La | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ ma bố và có tục thờ ma mẹ; cúng bố mẹ ba năm một lần | dan-toc-khang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-a83dfd | bien-tap: rút từ bài dan-toc-khang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-a83dfd | null |
dantoc-079 | Khơ Mú | null | lễ cúng bản | null | null | null | Các tỉnh Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Nghệ An | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng năm loại ma quan trọng nhất: ma trời, ma đất, ma thuồng luồng, ma tổ tiên và ma nhà; ngoài ra còn có lễ cúng mường, lễ cúng bản, lễ cúng ma nhà và tục thờ ma dòng họ. | dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | null |
dantoc-080 | Khơ Mú | null | lễ cúng ma nhà | trong các dịp tết và khi con cháu trong nhà đau ốm | null | null | Các tỉnh Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Nghệ An | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng năm loại ma quan trọng nhất: ma trời, ma đất, ma thuồng luồng, ma tổ tiên và ma nhà; ngoài ra còn có lễ cúng mường, lễ cúng bản, lễ cúng ma nhà và tục thờ ma dòng họ. | dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | null |
dantoc-081 | Khơ Mú | null | lễ cúng mường | null | null | null | Các tỉnh Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Nghệ An | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng năm loại ma quan trọng nhất: ma trời, ma đất, ma thuồng luồng, ma tổ tiên và ma nhà; ngoài ra còn có lễ cúng mường, lễ cúng bản, lễ cúng ma nhà và tục thờ ma dòng họ. | dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | null |
dantoc-082 | Khơ Mú | null | tết Nguyên đán | null | null | null | Các tỉnh Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Nghệ An | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng năm loại ma quan trọng nhất: ma trời, ma đất, ma thuồng luồng, ma tổ tiên và ma nhà; ngoài ra còn có lễ cúng mường, lễ cúng bản, lễ cúng ma nhà và tục thờ ma dòng họ. | dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | null |
dantoc-083 | Khơ Mú | null | tết cơm mới | sau vụ gặt tháng 10 âm lịch | null | là dịp vui của cả bản sau một thời gian lao động mệt nhọc | Các tỉnh Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Nghệ An | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng năm loại ma quan trọng nhất: ma trời, ma đất, ma thuồng luồng, ma tổ tiên và ma nhà; ngoài ra còn có lễ cúng mường, lễ cúng bản, lễ cúng ma nhà và tục thờ ma dòng họ. | dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | null |
dantoc-084 | Kinh (Việt) | null | Lễ Hạ điền | Mùa vụ | null | null | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | null |
dantoc-085 | Kinh (Việt) | null | Lễ Thượng điền | Mùa vụ | null | null | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | null |
dantoc-086 | Kinh (Việt) | null | Lễ cơm mới | Sau mùa gặt | null | null | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | null |
dantoc-087 | Kinh (Việt) | null | Rằm tháng Bảy (Trung nguyên) | Tháng Bảy | null | null | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | null |
dantoc-088 | Kinh (Việt) | null | Rằm tháng Giêng | Tháng Giêng | null | null | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | null |
dantoc-089 | Kinh (Việt) | null | Tết Nguyên đán | Đầu năm | null | Tết lớn nhất trong một năm | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | null |
dantoc-090 | Kinh (Việt) | null | Tết Thanh minh | Tiết Thanh minh | null | Có tục tảo mộ, cúng lễ | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | null |
dantoc-091 | Kinh (Việt) | null | Tết Trung thu | Rằm tháng Tám | null | null | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | null |
dantoc-092 | Kinh (Việt) | null | Tết Đoan Ngọ | Tháng Năm | null | null | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | null |
dantoc-093 | La Chí | null | Tết Nguyên đán | null | null | null | Hà Giang và Lào Cai, tập trung ở các huyện Hoàng Su Phì và Xín Mần thuộc tỉnh Hà Giang | nhóm ngôn ngữ Ka Đai, trong ngữ hệ Thái, Ka Đai | Cúng tổ tiên vào các dịp lễ Tết; tổ tiên được cúng ba đời đối với nam và hai đời đối với nữ | dan-toc-la-chi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-ac7b9c | bien-tap: rút từ bài dan-toc-la-chi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-ac7b9c | null |
dantoc-094 | La Chí | null | Tết tháng tám | null | null | null | Hà Giang và Lào Cai, tập trung ở các huyện Hoàng Su Phì và Xín Mần thuộc tỉnh Hà Giang | nhóm ngôn ngữ Ka Đai, trong ngữ hệ Thái, Ka Đai | Cúng tổ tiên vào các dịp lễ Tết; tổ tiên được cúng ba đời đối với nam và hai đời đối với nữ | dan-toc-la-chi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-ac7b9c | bien-tap: rút từ bài dan-toc-la-chi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-ac7b9c | null |
dantoc-095 | La Ha | null | null | null | null | null | Yên Bái, Sơn La | Nhóm ngôn ngữ Ka Đai, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Thờ tổ tiên trong gian nhà gọi là hóng; thờ thần dương vật (linga) và thần cung kiếm | dan-toc-la-ha-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-42e339 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-la-ha-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-42e339 | bài không nhắc tên lễ hội nào, dòng này chỉ mang phần chung của dân tộc |
dantoc-096 | La Hủ | null | tết cơm mới | đầu tháng 10 hoặc tháng 11 | null | cầu mong cây cỏ tốt quanh năm | huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu | nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên, bố mẹ và những người thân đã mất vào các dịp cơm mới, tết tháng bảy, khi gieo xong lúa nương, khi cưới xin và khi ma chay; không có tục cúng vào ngày giỗ riêng | dan-toc-la-hu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4302b5 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-la-hu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4302b5 | null |
dantoc-097 | La Hủ | null | tết tháng bảy | null | null | thờ cúng tổ tiên | huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu | nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên, bố mẹ và những người thân đã mất vào các dịp cơm mới, tết tháng bảy, khi gieo xong lúa nương, khi cưới xin và khi ma chay; không có tục cúng vào ngày giỗ riêng | dan-toc-la-hu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4302b5 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-la-hu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4302b5 | null |
dantoc-098 | Lào | null | Bun Pi May | tháng 4 âm lịch hằng năm | null | Lễ lớn nhất trong năm | các huyện Điện Biên, Phong Thổ (Lai Châu) và Sông Mã (Sơn La) | nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Mỗi gia đình đều có nơi thờ tổ tiên; mỗi bản có một ông thầy cúng gọi là món chuyên cúng khi có người đau ốm; Phật giáo từng ảnh hưởng sâu sắc nhưng nay không còn tập quán theo Phật giáo, chỉ còn dấu vết trong di tích kiến trúc | dan-toc-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d1bf58 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d1bf58 | null |
dantoc-099 | Lào | null | Xo Nặm Phôn | null | null | lễ cầu mưa | các huyện Điện Biên, Phong Thổ (Lai Châu) và Sông Mã (Sơn La) | nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Mỗi gia đình đều có nơi thờ tổ tiên; mỗi bản có một ông thầy cúng gọi là món chuyên cúng khi có người đau ốm; Phật giáo từng ảnh hưởng sâu sắc nhưng nay không còn tập quán theo Phật giáo, chỉ còn dấu vết trong di tích kiến trúc | dan-toc-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d1bf58 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d1bf58 | null |
dantoc-100 | Lào | null | dâng lễ lên tháp | ngày rằm và ngày ba mươi hằng tháng | null | dâng lễ theo nghi thức Phật giáo, lễ vật chỉ có hoa quả | các huyện Điện Biên, Phong Thổ (Lai Châu) và Sông Mã (Sơn La) | nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Mỗi gia đình đều có nơi thờ tổ tiên; mỗi bản có một ông thầy cúng gọi là món chuyên cúng khi có người đau ốm; Phật giáo từng ảnh hưởng sâu sắc nhưng nay không còn tập quán theo Phật giáo, chỉ còn dấu vết trong di tích kiến trúc | dan-toc-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d1bf58 | bien-tap: rút từ bài dan-toc-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d1bf58 | null |
Lễ hội và tín ngưỡng theo dân tộc
Festivals and folk beliefs of the 54 ethnic groups of Vietnam
1. Mô tả · Description
Lễ hội, nghi lễ và tập tục thờ cúng của 54 dân tộc Việt Nam, mỗi lễ một dòng, kèm nơi cư trú và nhóm ngôn ngữ của dân tộc ấy. Rút từ 54 bài viết của Nhật Nguyệt, mỗi dòng dẫn về bài nguồn.
Festivals, rites and worship customs of the 54 ethnic groups of Vietnam, one row per festival, with each group's home region and language family. Extracted from 54 Nhật Nguyệt articles; every row cites the article it came from.
- Số dòng · Rows: 187
- Phiên bản · Version: 1.1.0 (2026-09-28)
- Mã hoá · Encoding: UTF-8 không BOM
- Nguồn gốc dữ liệu · Data provenance:
bien-tap: Nội dung do Nhật Nguyệt tuyển chọn và biên tập; nguồn của từng dòng ghi ở cột nguon. Content selected and edited by Nhật Nguyệt; each row's source is in the nguon column.
2. Cấu trúc · Structure
| Cột · Column | Kiểu · Type | Ý nghĩa · Meaning |
|---|---|---|
id |
string | Định danh ổn định của dòng, không đổi giữa các phiên bản |
dan_toc |
string | Tên dân tộc theo danh mục chính thức 54 dân tộc |
ten_khac |
string | Tên gọi khác đang dùng song song, rỗng khi bài không nhắc |
le_hoi |
string | Tên lễ hội hoặc nghi lễ, chép nguyên văn từ bài. Rỗng khi bài không nhắc tên lễ nào |
thoi_gian |
string | Thời gian tổ chức như bài mô tả, rỗng khi bài không nói |
dia_ban |
string | Nơi tổ chức như bài mô tả, rỗng khi bài không nói |
y_nghia |
string | Mục đích của lễ, một câu rút từ bài |
noi_cu_tru |
string | Vùng cư trú chính của dân tộc |
nhom_ngon_ngu |
string | Nhóm ngôn ngữ và ngữ hệ |
tin_nguong |
string | Tín ngưỡng và tập tục thờ cúng chính |
bai_nguon |
string | Slug bài đã rút ra dòng này. Ghép với https://nhatnguyet.org/kien-thuc/bai-viet/ ra địa chỉ đầy đủ |
nguon |
string | Loại nguồn của dòng, một hay nhiều phần ngăn bằng dấu chấm phẩy, mỗi phần là tinh-toan (lõi tính ra), quy-uoc-truyen-thong, quy-uoc-he-hien-dai (quy ước của một truyền thống hay một hệ hiện đại), van-ban (kèm tác phẩm sau dấu hai chấm) hoặc bien-tap (kèm chi tiết); chi tiết tĩnh cũng ở nguon_chi_tiet của meta, và hai bộ lớn nhất chỉ ghi ở đó; cột nào thuộc phần nào xem loai_bang_chung của từng cột trong meta |
ghi_chu |
string | Điểm các trường phái bất đồng ở dòng này, rỗng nếu không có |
Ba cột id, nguon, ghi_chu là cột bắt buộc ở mọi bộ dữ liệu của Nhật Nguyệt.
id ổn định giữa các phiên bản và không bao giờ được dùng lại cho hàng khác.
Các cột nguồn gốc nguyen_van_nguon, hieu_dinh, mo_hinh là tuỳ chọn, chỉ có ở bộ cần.
The three columns id, nguon and ghi_chu are required in every Nhật Nguyệt dataset.
id is stable across versions and is never reused for a different row.
The provenance columns nguyen_van_nguon, hieu_dinh and mo_hinh are optional and appear only where needed.
3. Nguồn thư tịch · Source texts
- Không chép từ thư tịch: mọi dòng là giá trị do engine của Nhật Nguyệt tính ra.
- No source text is transcribed: every row is computed by the Nhật Nguyệt engine.
4. Quy ước đã chọn · Conventions taken
Bộ này KHÔNG phải giá trị lõi tính, nó là bản chụp rút từ bài viết bằng máy rồi qua hai cửa chặn: tên lễ hội phải xuất hiện NGUYÊN VĂN trong thân bài, và mọi con số phải có mặt trong thân bài. Lượt rút ngày 21/09/2026 loại 8 dòng vì tên lễ hội không khớp nguyên văn. Cột thoi_gian và dia_ban để TRỐNG khi bài không nói, chứ không đoán: 100 trên 187 dòng có thời gian, 14 dòng có địa bàn. Một dân tộc thường có nhiều tên gọi đang dùng song song; cột dan_toc lấy tên trong danh mục chính thức, cột ten_khac ghi tên gọi khác nếu bài có nhắc. Nhiều lễ hội có ngày và cách tổ chức khác nhau giữa các vùng, và bộ này ghi cách bài viết mô tả chứ không khảo từng làng.
This set is NOT engine output. It is a snapshot extracted from articles by machine and passed through two gates: the festival name must appear VERBATIM in the article body, and every number must appear in the article body. The extraction run of 21 September 2026 dropped 8 rows whose festival names did not match verbatim. The thoi_gian and dia_ban columns are left EMPTY where the article does not say, rather than guessed: 100 of 187 rows carry a time, 14 carry a location. An ethnic group often has several names in parallel use; dan_toc takes the name from the official list and ten_khac records an alternative where the article mentions one. Many festivals differ in date and practice between regions; this set records what the article describes, it does not survey individual villages.
Chỗ nào một dòng riêng lẻ có điểm bất đồng thì ghi ở cột ghi_chu của chính dòng ấy.
Where a single row is disputed, the note sits in that row's ghi_chu column.
5. Giới hạn · Limitations
Bộ dữ liệu này ghi lại quy ước văn hoá và lịch pháp, không phải phát biểu khoa học. Nó dùng được cho nghiên cứu văn hoá, xử lý ngôn ngữ và ứng dụng lịch. Nó không dùng để dự đoán sự kiện, đánh giá con người, hay ra quyết định ảnh hưởng tới ai.
This dataset records cultural and calendrical conventions, not scientific claims. It is suitable for cultural research, NLP, and calendar applications. It is not intended for predicting events, evaluating people, or making decisions that affect anyone.
6. Ghi nguồn · Attribution
Giấy phép CC BY 4.0: dùng lại được cho cả mục đích thương mại, sửa đổi được, chỉ cần ghi nguồn.
DOI của cả bộ sưu tập (Zenodo): 10.5281/zenodo.23009396
Nguồn: Nhật Nguyệt (nhatnguyet.org), CC BY 4.0
Source: Nhật Nguyệt (nhatnguyet.org), CC BY 4.0
7. Liên kết · Links
- Trang trình bày · Table page: https://nhatnguyet.org/kien-thuc/viet-nam
- Tải CSV trực tiếp · Direct CSV: https://nhatnguyet.org/du-lieu/le-hoi-tin-nguong-theo-dan-toc.csv
- Danh mục dữ liệu mở · Open data catalog: https://nhatnguyet.org/du-lieu
- Mô tả cho mô hình ngôn ngữ · Machine-readable index: https://nhatnguyet.org/llms-full/du-lieu.txt
- Downloads last month
- 119