---
tags:
- sentence-transformers
- sentence-similarity
- feature-extraction
- generated_from_trainer
- dataset_size:7731
- loss:MatryoshkaLoss
- loss:MultipleNegativesRankingLoss
base_model: bkai-foundation-models/vietnamese-bi-encoder
widget:
- source_sentence: GVMH có trình độ tiến sĩ hoặc môn học được mở lần đầu tiên tại
trường thì có cần đáp ứng điều kiện tại Điểm d Khoản 1 Điều 3 không?
sentences:
- "Điều 8. Ra đề thi và in đề thi\n1. Đơn vị quản lý chuyên môn của môn học (Khoa/Bộ\
\ môn/Tổ phụ trách môn học) chịu trách nhiệm cử cán bộ ra đề thi và đáp án theo\
\ thang điểm 10 kèm các điểm chi tiết. Cán bộ ra đề thi và đơn vị tổ chức thi\
\ chịu trách nhiệm về việc bảo mật đề thi và đáp án. Cán bộ được phân công ra\
\ đề thi và đáp án chịu trách nhiệm về sự chính xác của đề thi, đáp án và xử lý\
\ các khiếu nại của SV sau khi thi (nếu có). Trên đề thi gốc có chữ ký của cán\
\ bộ ra đề thi; Chữ ký của người ra đề thi phải được che lại khi nhân đề thi.\n\
2. Nội dung đề thi phải thể hiện rõ các chuẩn đầu ra cần kiểm tra theo đề cương\
\ của môn học (Tham khảo mẫu đề thi “THI-M11” tại Phụ lục). Lời văn, câu chữ phải\
\ rõ ràng, không có sai sót. Đề thi đảm bảo thời gian làm bài tối thiểu là 60\
\ phút và tối đa là 120 phút (trường hợp khác phải có sự phê duyệt của Hiệu trưởng).\
\ Trong thời gian thi, cán bộ ra đề thi của môn thi phải có mặt để xử lý những\
\ sự cố phát sinh khi cần thiết (cán bộ ra đề thi có thể là cán bộ coi thi). \n\
3. Các lớp học cùng một môn học được tổ chức thi cùng thời gian, theo cùng đề\
\ thi và cùng hình thức thi. Đối với các lớp chương trình đặc biệt có thể sử dụng\
\ đề riêng hoặc tỉ lệ đánh giá khác nhưng phải được sự phê duyệt của Hiệu trưởng.\n\
4. Đề thi theo hình thức trắc nghiệm phải có tối thiểu 20 câu. Mỗi phòng thi có\
\ tối thiểu 4 mã đề trắc nghiệm khác nhau được đánh mã số hoặc ký hiệu riêng để\
\ phân biệt.\n5. Đề thi theo hình thức vấn đáp gồm bộ các câu hỏi liên quan đến\
\ nội dung môn học. Cán bộ chấm thi sử dụng các câu hỏi trong đề thi để hỏi thi\
\ SV.\n6. Trên đề thi có ghi đầy đủ thông tin về: môn thi, thời gian thi, quy\
\ định về việc sử dụng tài liệu, sử dụng máy tính. Trường hợp tổ chức thi trên\
\ máy tính tại phòng máy của Trường, đề thi phải ghi rõ quy định việc sử dụng\
\ internet, sử dụng mạng cục bộ, vị trí thư mục để nộp bài và hướng dẫn cách thức\
\ thu bài cho CBCT."
- "Điều 3.\tPhân loại giáo trình\n3.1.\tSách chuyên khảo: là tài liệu có nội\
\ dung chủ yếu từ kết quả nghiên cứu sâu và tương đối toàn diện\
\ về một vấn đề của chuyên gia trình độ cao, được sử dụng để giảng\
\ dạy trong cơ sở giáo dục. \n3.2.\tSách giáo trình (GT): là tài liệu\
\ chính đã được cơ sở giáo dục phê duyệt, dùng trong giảng dạy và\
\ học tập cho giảng viên, sinh viên. Sách giáo trình cụ thể hóa các\
\ yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng cơ bản, chuẩn đầu ra đã\
\ ban hành đối với mỗi môn học, ngành đào tạo, trình độ đào tạo,\
\ đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục, kiểm tra và đánh giá\
\ chất lượng đào tạo, có nội dung phù hợp với nội dung của chương\
\ trình giáo dục đã được phê duyệt theo quy định của ĐHQG.\n3.3.\tTài\
\ liệu tham khảo (TLTK): là tài liệu được biên soạn dưới dạng bài giảng,\
\ tài liệu biên dịch, tài liệu dịch và tài liệu có nội dung phù hợp\
\ với một phần nội dung chương trình giáo dục hiện hành.\n3.4.\tSách\
\ hướng dẫn (SHD): là tài liệu được biên soạn sử dụng trong việc hướng\
\ dẫn thí nghiệm, hướng dẫn thực hành, hướng dẫn đồ án môn học, hướng\
\ dẫn giải bài tập mẫu, từ điển chuyên ngành… và tài liệu sử dụng\
\ trong công tác quản lý giáo dục. "
- "Điều 3. Tiêu chuẩn và trách nhiệm của giảng viên giảng dạy môn học (GVMH)\n\
1.\tGVMH phải đáp ứng tất cả những điều kiện sau:\na.\tCó trình độ thạc sĩ trở\
\ lên với chuyên ngành phù hợp môn học, trừ giảng viên giảng dạy ngoại ngữ có\
\ trình độ đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp.\nb.\tCó chứng chỉ nghiệp\
\ vụ sư phạm,\nc.\tĐáp ứng một trong các điều kiện sau:\ni.\tCó kết quả nghiên\
\ cứu liên quan đến môn học phụ trách được thể hiện qua: luận văn tốt nghiệp trình\
\ độ đại học/thạc sĩ/tiến sĩ; bài báo khoa học đăng trên các kỷ yếu hội nghị chuyên\
\ ngành hoặc tạp chí có uy tín; sách đã xuất bản; hoặc đề tài nghiên cứu khoa\
\ học đã được nghiệm thu; \nii.\tCó kinh nghiệm làm việc từ 03 năm trở lên liên\
\ quan đến môn học. \nd.\tĐáp ứng một trong các điều kiện sau:\ni.\tHoàn thành\
\ kiến tập giảng dạy được quy định tại Điều 6 của quy định này và được giảng viên\
\ hướng dẫn kiến tập nhận xét là đạt yêu cầu; \nii.\tĐã học và thi đạt môn học\
\ tương đương trong quá trình học tập hoặc từ một khóa học có uy tín được Trường\
\ công nhận. \n2.\tGVMH có trình độ tiến sĩ hoặc môn học được mở lần đầu tiên\
\ tại trường thì không cần đáp ứng điều kiện tại Điểm d Khoản 1 Điều 3.\n3.\t\
GVMH có trách nhiệm:\na.\tGiảng dạy chính và phối hợp chặt chẽ với TGMH (nếu có)\
\ để đạt chất lượng giảng dạy tốt nhất.\nb.\tNắm vững đề cương môn học và giảng\
\ dạy theo đề cương môn học. Nếu có thay đổi so với đề cương môn học thì GVMH\
\ có trách nhiệm làm việc với ĐVQLMH để cập nhật đề cương môn học trước khi giảng\
\ dạy.\nc.\tGiảng dạy đủ số tiết học theo thời khóa biểu, thực hiện báo nghỉ và\
\ dạy bù đúng theo quy định của Trường.\nd.\tCung cấp đề cương môn học, tài liệu\
\ giảng dạy và tập tin trình chiếu bài giảng - slides (nếu có sử dụng) và hỗ trợ\
\ sinh viên học tập thông qua hệ thống Moodle. \ne.\tRa đề thi, tham gia coi thi,\
\ chấm thi và nộp điểm theo quy định của Trường."
- source_sentence: Số tiền của việc biên tập một trang chuẩn so với phản biện một
giáo trình đối như thế nào?
sentences:
- 'Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
1. Hồ sơ đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ:
a) Đơn đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ có chữ ký của người được cấp;
b) Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa;
c) Trích lục hoặc quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân
tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do
thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;
d) Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung
hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;
đ) Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy
tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ. Thông
tin ghi trên các giấy tờ này phải phù hợp với đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng,
chứng chỉ. Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ quy
định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này có thể là bản sao từ sổ gốc hoặc
bản sao được chứng thực từ bản chính.
Nếu tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ quy định tại các
điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này là bản sao không có chứng thực thì người đề nghị
chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ phải xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ
sơ đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ phải ký xác nhận và ghi rõ họ tên vào bản
sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
2. Trình tự chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ:
a) Người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường
bưu điện cho Trường 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Trường xem xét
quyết định việc chỉnh sửa; nếu không chỉnh sửa thì Trường phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do;
c) Việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được thực hiện bằng cách ban hành
quyết định chỉnh sửa; không chỉnh sửa trực tiếp trên văn bằng, chứng chỉ. Quyết
định chỉnh sửa phải được lưu trong hồ sơ cấp văn bằng, chứng chỉ.
d) Căn cứ quyết định chỉnh sửa, cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ
ghi đầy đủ thông tin về văn bằng, chứng chỉ, các nội dung được chỉnh sửa của văn
bằng, chứng chỉ vào Phụ lục sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ (theo mẫu phụ lục 16,
17 kèm theo Quy chế này).'
- "Điều 7. Chương trình đào tạo\n1. Chương trình đào tạo của mỗi ngành đào tạo\
\ do Trường xây dựng phù hợp với các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và ĐHQG-HCM,\
\ được bổ sung cập nhật nội dung chương trình giáo dục tiên tiến quốc tế theo\
\ định hướng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển\
\ khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội đất nước và hội nhập quốc tế. Chương trình\
\ đào tạo phải đảm bảo các điều kiện sau:\na)\tĐáp ứng được mục tiêu chương trình\
\ giáo dục đại học quy định tại Điều 2, Khoản 1 của quy chế này, mục tiêu cụ thể\
\ và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; đảm bảo các yêu cầu theo quy định\
\ của Luật giáo dục đại học; đáp ứng Khung trình độ năng lực quốc gia; đáp ứng\
\ Bộ phẩm chất, năng lực sinh viên tốt nghiệp ĐHQG-HCM và các quy định hiện hành\
\ khác về CTĐT; phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của ngành, địa phương và\
\ xã hội.\nb)\tThể hiện rõ trình độ đào tạo; điều kiện tuyển sinh và điều kiện\
\ tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo; chuẩn kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách\
\ nhiệm của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành,\
\ thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức\
\ đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương\
\ trình đào tạo của CSĐT.\nc)\tĐược thiết kế tích hợp thông qua phương pháp tiếp\
\ cận hệ thống đối với việc giảng dạy kỹ năng, phẩm chất cá nhân, nghề nghiệp\
\ kết hợp với kiến thức nền tảng và kiến thức chuyên môn.\nd)\tXây dựng kế hoạch\
\ và thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục đối với chương trình\
\ đào tạo đang triển khai.\nđ) Định kỳ sau một khóa đào tạo, thực hiện rà soát\
\ chỉnh sửa, bổ sung chương trình đào tạo phù hợp với quy định về chuẩn chương\
\ trình đào tạo và phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.\ne) Có khả năng\
\ liên thông giữa các bậc và các ngành đào tạo khác, điều kiện nhập học và điều\
\ kiện tốt nghiệP.\nTổng số tín chỉ của các chương trình đào tạo tối thiểu là\
\ 120 và tối đa là 132 tín chỉ đối với đào tạo chương trình cử nhân; tối thiểu\
\ 150 tín chỉ đối với chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ đại học\
\ (không tính Giáo dục quốc phòng-An ninh và Giáo dục thể chất). Chương trình\
\ đào tạo được Hiệu trưởng phê duyệt theo đề nghị của Trưởng khoa/Trưởng bộ môn\
\ quản lý ngành đào tạo và Trưởng phòng Đào tạo Đại học (P. ĐTĐH).\n2. Chương\
\ trình đào tạo bao gồm hai khối kiến thức:\na) Khối kiến thức giáo dục đại cương\
\ bao gồm các học phần thuộc các lĩnh vực: Lý luận chính trị, Khoa học xã hội\
\ và nhân văn, Khoa học tự nhiên, Toán, Ngoại ngữ, Giáo dục quốc phòng-An ninh,\
\ Giáo dục thể chất và Kỹ năng mềm, được thiết kế nhằm trang bị cho sinh viên\
\ nền học vấn rộng để tiếp thu tốt kiến thức chuyên môn, tạo nền tảng cho người\
\ học dễ dàng thích nghi với môi trường làm việc, tự cập nhật kiến thức trước\
\ tình hình phát triển nhanh của khoa học và công nghệ. Khối kiến thức này được\
\ tổ chức đào tạo chủ yếu trong 4 học kỳ đầu.\nb) Khối kiến thức giáo dục chuyên\
\ nghiệp gồm các học phần cơ sở ngành và các học phần chuyên ngành nhằm cung cấp\
\ cho người học những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cần thiết. Khối kiến thức\
\ giáo dục chuyên nghiệp được quy định cụ thể trong từng chương trình đào tạo.\
\ Những môn học cơ sở ngành chung của nhiều ngành khác nhau gọi là môn học cơ\
\ sở nhóm ngành.\n3. Mỗi khối kiến thức có 2 nhóm học phần như sau:\na) Nhóm\
\ học phần bắt buộc gồm những học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính\
\ yếu của ngành đào tạo, bắt buộc sinh viên phải đăng ký học và tích lũy.\nb)\
\ Nhóm học phần tự chọn gồm những học phần chứa đựng những nội dung kiến thức\
\ cần thiết và sinh viên được tự chọn theo hướng chuyên môn, tạo sự mềm dẻo trong\
\ chương trình đào tạo. Các học phần tự chọn có thể được xếp theo từng nhóm, sinh\
\ viên phải tích lũy được một số học phần nhất định trong từng nhóm nhằm tích\
\ lũy đủ số tín chỉ tối thiểu quy định cho nhóm học phần tự chọn tương ứng. Sinh\
\ viên chọn lựa những học phần này theo hướng dẫn của cố vấn học tậP.\n4. Các\
\ học phần trong chương trình đào tạo được sắp xếp theo trình tự nhất định vào\
\ từng học kỳ của khóa đào tạo. Đây là trình tự mà Trường khuyến cáo sinh viên\
\ nên tuân thủ để thuận lợi nhất cho việc tiếp thu kiến thức.\n"
- "Điều 15.\tĐịnh mức thù lao thẩm định, sửa chữa, đánh máy, biên tập\
\ giáo trình và tài liệu phục vụ đào tạo\n15.1.\tĐối với sách chuyên\
\ khảo, sách giáo trình, tài liệu tham khảo\n•\tĐọc, phản biện nhận\
\ xét: 4.000.000 đ/tựa giáo trình.\n•\tDàn trang lại, sửa chữa, biên\
\ tập: 10.000 đ/trang chuẩn.\n•\tThẩm định: 700.000đ/giáo trình/Chủ tịch Hội\
\ đồng thẩm định; 500.000 đ/giáo trình/Uỷ viên Hội đồng thẩm định.\n15.2.\t\
Đối với tài liệu hướng dẫn, phục vụ đào tạo\n•\tĐọc, phản biện,\
\ nhận xét: 2.000.000 đ/tựa giáo trình.\n•\tDàn trang lại, sửa chữa,\
\ biên tập: 10.000 đ/trang chuẩn.\n•\tThẩm định: 500.000 đ/giáo trình/Chủ\
\ tịch Hội đồng thẩm định; 300.000 đ/giáo trình/ Uỷ viên Hội đồng thẩm định."
- source_sentence: Tên tiếng Anh của Chương trình Tiên tiến là gì?
sentences:
- "Điều 9. Nguyên tắc phân công giảng dạy và mời giảng viên thỉnh giảng\n1.\tChỉ\
\ phân công giảng dạy hoặc mời giảng đối với những giảng viên/trợ giảng có tên\
\ trong quy hoạch giảng dạy môn học. Người có tên trong danh sách quy hoạch GVMH\
\ có thể tham gia giảng dạy với vị trí TGMH.\n2.\tTrường hợp giảng viên cơ hữu\
\ của Trường không đáp ứng yêu cầu giảng dạy đối với một môn học (về số lượng\
\ hoặc chất lượng) thì ĐVQLMH có trách nhiệm mời giảng viên thỉnh giảng để giảng\
\ dạy cho môn học đó. Ngoài ra, Trường khuyến khích việc mời các nhà giáo, nhà\
\ khoa học có uy tín trong nước, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước\
\ ngoài và nhà khoa học người nước ngoài đến giảng dạy.\n3.\tĐối với môn học có\
\ nhiều GVMH thì ĐVQLMH phân công 01 GVMH chính. GVMH chính có trách nhiệm chủ\
\ trì việc phối hợp với các GVMH khác để đề xuất với ĐVQLMH chỉnh sửa nội dung\
\ đề cương môn học trước khi bắt đầu giảng dạy (nếu cần); chủ trì việc làm đề\
\ kiểm tra, đề thi tập trung; và chủ trì họp các giảng viên giảng dạy môn học\
\ đột xuất khi cần nhằm đảm bảo việc giảng dạy đạt chất lượng tốt nhất.\n4.\t\
Số lượng GVMH và TGMH của mỗi lớp được thực hiện theo quy định chung của trường.\n\
5.\tKhông phân công 01 cán bộ giảng dạy đảm nhiệm đồng thời vị trí GVMH và TGMH\
\ cho cùng một lớp.\n6.\tƯu tiên phân công giảng dạy đối với: \na.\tGiảng viên\
\ được sinh viên đánh giá cao trong các khảo sát giảng dạy; \nb.\tGiảng viên tốt\
\ nghiệp tiến sĩ tại các trường đại học nước ngoài có uy tín;\nc.\tCác đối tượng\
\ sau có độ ưu tiên giảm dần theo thứ tự: (1) Giảng viên cơ hữu của ĐVQLMH, (2)\
\ Giảng viên làm công tác kiêm nhiệm đăng ký sinh hoạt chuyên môn tại ĐVQLMH,\
\ (3) Giảng viên cơ hữu khác của trường, (4) Giảng viên thỉnh giảng (ngoài trường). "
- 'Điều 13. Tốt nghiệp
Sinh viên được xét công nhận tốt nghiệp khi đạt tất cả các yêu cầu được quy định
trong quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường.
Sinh viên được cấp bằng “Kỹ sư Chương trình Tiên tiến” (Advanced Program) của
Trường ĐH CNTT – ĐHQG HCM.'
- 'Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Việc xây dựng đề án mở các ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và
tiến sĩ bao gồm 2 loại sau đây:
a) Xây dựng đề án mở ngành đào tạo (đối với các ngành đã có tên trong Danh mục
giáo dục, đào tạo của Nhà nước).
b) Xây dựng đề án mở ngành đào tạo thí điểm (đối với các ngành chưa có tên trong
Danh mục giáo dục, đào tạo của Nhà nước).
2. Đơn vị chuyên môn phụ trách đào tạo trình độ Đại học/Sau đại học (ĐVCM)
là bộ môn, khoa, phòng thí nghiệm, hoặc trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ
thuộc Trường được Hiệu trưởng giao nhiệm vụ đào tạo.
3. Đơn vị quản lý đào tạo (ĐVQL) là phòng Đào tạo Đại học, phòng Đào tạo
Sau đại học và Khoa học Công nghệ.'
- source_sentence: Đề án mở CTTN phải được ai thông qua?
sentences:
- "Điều 7.\tQuy trình mở CTTN và chỉ tiêu tuyển \nCăn cứ vào đề án tổng thể và\
\ nguồn kinh phí được cấp, BĐH sẽ chọn các Khoa – Ngành có đủ điều kiện tối thiểu\
\ để đề nghị lập đề án mở CTTN. Khoa quản lý ngành là đơn vị chịu trách nhiệm\
\ chính lập đề án khả thi chi tiết. Trong đề án phải lưu ý trình bày rõ các khía\
\ cạnh quan trọng sau:\n-\tTiêu chí việc chọn ngành/chuyên ngành đào tạo: Đảm\
\ bảo số lượng, chất lượng sinh viên và đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ giảng\
\ dạy cho lớp CTTN.\n-\tChi tiết về quy trình và phương thức tuyển chọn được quy\
\ định tại điều 8 của quy định này.\n-\tQuy trình đào tạo: Lớp đại học chính quy\
\ theo học chế tín chỉ có áp dụng thêm các điều kiện tuyển, loại và tuyển bổ sung\
\ được quy định tại điều 8 và điều 9 của quy định này.\n-\tCTĐT có nội dung cơ\
\ bản tương tự CTĐT chuẩn, trong đó ghi rõ các môn được lựa chọn để học riêng\
\ có nội dung tăng cường hoặc các phần bổ sung (Seminar, ngoại khóa, …) – sau\
\ đây gọi chung là các môn học tài năng. Các môn học tài năng phải chiếm tối thiểu\
\ 25% tổng số tín chỉ của toàn CTĐT.\n-\tĐề cương chi tiết các môn học tài năng:\
\ Ghi rõ những phần được bổ sung tăng cường so với nội dung trong chương trình\
\ chuẩn và danh sách cán bộ phụ trách môn học. \nĐề án phải được BĐH thông qua\
\ và trình Ban Giám hiệu phê duyệt thực hiện. Mỗi ngành CTTN được duyệt một chỉ\
\ tiêu tuyển theo kế hoạch tuyển sinh hàng năm của Trường."
- "Điều 5.\tGiáo trình cho mỗi học phần\n5.1.\tMỗi học phần dùng một giáo trình\
\ chính. Trong từng giai đoạn, giáo trình cho học phần có thể thay đổi do\
\ Hiệu trưởng ra quyết định.\n5.2.\tNgoài một giáo trình chính, mỗi học phần\
\ được trường tổ chức biên soạn tối đa hai sách chuyên khảo, ba tài liệu\
\ tham khảo, một tài liệu hướng dẫn.\n5.3.\tCác giáo trình sử dụng trong\
\ giảng dạy phải được ghi rõ trong đề cương học phần đã được Hiệu trưởng\
\ phê duyệt."
- "Điều 4. Tiêu chuẩn và trách nhiệm của trợ giảng môn học (TGMH)\n1. TGMH\
\ phải đáp ứng tất cả những điều kiện sau:\na. Có trình độ đại học trở\
\ lên hoặc là sinh viên năm cuối khóa của Trường,\nb. Đáp ứng một trong\
\ các các điều kiện sau:\ni. Có kết quả nghiên cứu liên quan đến môn học\
\ phụ trách được thể hiện qua: luận văn tốt nghiệp trình độ đại học/thạc sĩ/tiến\
\ sĩ; bài báo khoa học đăng trên các kỷ yếu hội nghị chuyên ngành hoặc tạp chí\
\ có uy tín; sách đã xuất bản; hoặc đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm\
\ thu; \nii. Đã học và thi đạt môn học tương đương trong quá trình học\
\ tập hoặc từ một khóa học có uy tín được Trường công nhận. Trường hợp TGMH chưa\
\ có trình độ đại học thì phải có kết quả học môn học đó đạt từ loại Giỏi trở\
\ lên.\nc. Đáp ứng một trong các điều kiện sau:\ni. Hoàn thành kiến\
\ tập giảng dạy được quy định tại Điều 6 của quy định này và được giảng viên hướng\
\ dẫn kiến tập nhận xét là đạt yêu cầu; \nii. Đã học và thi đạt môn học\
\ tương đương trong quá trình học tập hoặc từ một khóa học có uy tín được Trường\
\ công nhận. \nTGMH có trình độ tiến sĩ hoặc môn học được mở lần đầu tiên tại\
\ trường thì không cần đáp ứng điều kiện tại Điểm c Khoản 1 Điều 4 này.\n2. \
\ TGMH bao gồm: trợ giảng lý thuyết (TGLT) và trợ giảng thực hành (TGTH)\
\ \na. Trách nhiệm chung của TGMH:\n- Nắm vững đề cương môn học,\
\ phối hợp chặt chẽ với GVMH để đạt chất lượng giảng dạy tốt nhất.\n- Hỗ\
\ trợ sinh viên học tập thông qua hệ thống Moodle. \nNgoài ra,\n- TGTH\
\ có trách nhiệm: Giảng dạy thực hành theo đề cương môn học.\n- Giảng dạy\
\ đủ số tiết học theo thời khóa biểu, thực hiện báo nghỉ và dạy bù đúng theo quy\
\ định của Trường.\n- Ra đề thi và chấm thi thực hành, tham gia coi thi\
\ và nộp điểm theo quy định của Trường.\nb. TGLT có trách nhiệm: \n- \
\ Hỗ trợ GVMH trong các hoạt động giảng dạy, bao gồm: chuẩn bị bài giảng,\
\ phụ đạo, hướng dẫn bài tập, thảo luận và chấm bài. \n- Tham gia giờ học\
\ lý thuyết hoặc trực tại phòng làm việc để hỗ trợ sinh viên với thời lượng bằng\
\ hai phần ba số tiết lý thuyết của môn học (chưa quy đổi). Lịch dạy hoặc lịch\
\ trực được thông báo công khai cho sinh viên biết trên trang thông tin điện tử\
\ của Trường. "
- source_sentence: Trách nhiệm của Ban Điều hành cấp Trường đối với CTTN là gì?
sentences:
- "Điều 3. Quy định về tổ chức đào tạo \n1) Đăng ký học phần\n- Các đối tượng được\
\ đăng ký học các lớp học phần mở theo quy định này: \na) Sinh viên chính quy\
\ đã quá hạn theo thiết kế chương trình đào tạo; \nb) Sinh viên chính quy chưa\
\ quá hạn theo thiết kế chương trình đào tạo chỉ được phép đăng ký học lại, học\
\ cải thiện; ngoại trừ trường hợp với các môn ngoại ngữ thì được phép đăng ký\
\ học mới; \nc) Người học không phải sinh viên chính quy của Trường nhưng được\
\ Trường cho phép đăng ký học tập để tích lũy kiến thức hoặc để hoàn thành chương\
\ trình đào tạo; \nd) Các tình huống đặc biệt khác cần có sự đồng ý của Trưởng\
\ phòng Đào tạo Đại học.\n- Dựa trên kết quả đăng ký học phần, các lớp được duyệt\
\ mở với số lượng tối thiểu là 15 người học, trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng\
\ xem xét, phê duyệt.\n- Các lớp ngoài giờ hành chính có thể được mở nhiều đợt\
\ trong năm học.\n- Người học thực hiện đăng ký học phần trên hệ thống phần mềm\
\ của Trường. \n2) Hình thức giảng dạy, trách nhiệm của cán bộ giảng dạy\n- Thời\
\ gian dạy - học theo khung sau: \n+ 17g45 - 20g30 từ thứ hai đến thứ bảy,\n+\
\ 7g30 – 11g30, 13g00 – 17g00 và 17g45 - 20g30 ngày chủ nhật.\n- Thời khóa biểu\
\ mỗi lớp phải đảm bảo đủ thời lượng phân bổ của môn học trong chương trình đào\
\ tạo. Phần lý thuyết tổ chức giảng dạy như trong đề cương của môn học. Phần thực\
\ hành có thể tổ chức giảng dạy theo hình thức 1 (giảng dạy theo thời khóa biểu)\
\ hoặc hình thức 2 (tổ chức ít nhất 3 buổi gặp trực tiếp sinh viên để hướng dẫn\
\ và giải đáp thắc mắc của sinh viên trong quá trình thực hiện các nội dung thực\
\ hành) tùy theo tính chất của môn học. \n- Hình thức dạy - học có thể là trực\
\ tiếp hoặc trực tuyến. Đơn vị quản lý chuyên môn của môn học quyết định hình\
\ thức giảng dạy.\n3) Quản lý quá trình học tập\n- Đối với sinh viên đang học\
\ của Trường: Các đơn vị liên quan trong Trường thực hiện quản lý như các lớp\
\ chính quy học trong giờ hành chính.\n- Đối với người học khác: Trường cấp mã\
\ người học cùng các tài khoản liên quan để tham gia học tập. Phòng Đào tạo Đại\
\ học có trách nhiệm quản lý chung đối với người học thuộc diện này.\n4) Kiểm\
\ tra, đánh giá môn học\n- Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá môn học được thực hiện\
\ theo những quy định đào tạo đại học hiện hành như áp dụng đối với các lớp chính\
\ quy trong giờ hành chính. \n- Dựa trên thời điểm mở lớp và kết thúc lớp, Phòng\
\ Đào tạo Đại học quyết định việc tính điểm học phần cho học kỳ nào.\n5) Cấp bảng\
\ điểm\n- Người học được quyền yêu cầu cung cấp bảng điểm của học phần đã hoàn\
\ thành theo quy định.\n- Các đơn vị chức năng của Trường có trách nhiệm cấp bảng\
\ điểm theo yêu cầu của người học. "
- "Điều 8.\tThẩm định giáo trình\nBan điều hành CTGT ra quyết định thành lập\
\ Hội đồng thẩm định giáo trình để thẩm định chất lượng giáo trình (xếp\
\ loại giáo trình) trước khi gửi NXB ĐHQG. \n8.1.\tĐối với sách chuyên khảo\
\ và sách giáo trình \nHội đồng thẩm định gồm các thành phần chính là: \n\
•\tNhà giáo có uy tín, cùng chuyên ngành khoa học, có học vị từ tiến sĩ\
\ trở lên hoặc chức danh khoa học từ giảng viên chính trở lên làm Chủ\
\ tịch. \n•\tĐại diện Ban điều hành CTGT trường làm ủy viên thư ký. \n•\tHai\
\ phản biện làm ủy viên. \n•\tĐại diện Khoa có giáo trình biên soạn làm ủy\
\ viên. \nCó thể có một số ủy viên là cán bộ đầu ngành đang làm việc tại\
\ các cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu hoặc công nghiệp.\nCác phản biện\
\ trình bày nhận xét của mình bằng văn bản trước Hội đồng thẩm định.\
\ Thư ký Hội đồng ghi biên bản, tập hợp và lưu giữ các nhận xét của\
\ phản biện.\n8.2.\tĐối với các loại giáo trình khác\nMỗi Hội đồng tối\
\ thiểu gồm 3 thành viên, trong đó có ít nhất một thành viên là phản biện."
- "Điều 5.\tTrách nhiệm của Ban Điều hành cấp Trường\nĐề xuất phương hướng và xét\
\ duyệt kế hoạch phát triển CTTN của Trường để trình Ban Giám hiệu trường và BĐH\
\ của ĐHQG HCM. \nChuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất; tài chính; chương trình\
\ đào tạo; tổ chức xây dựng qui chế quy định liên quan tới việc tuyển chọn và\
\ chế độ chính sách phục vụ nhằm đảm bảo cho chương trình hoạt động có hiệu quả.\n\
Tổ chức xét tuyển và triển khai hoạt động của chương trình theo quy định.\nChỉ\
\ đạo và theo dõi việc thực hiện chương trình tại các đơn vị.\nĐịnh kỳ báo cáo\
\ Ban Giám hiệu về các hoạt động của chương trình."
pipeline_tag: sentence-similarity
library_name: sentence-transformers
metrics:
- cosine_accuracy@1
- cosine_accuracy@3
- cosine_accuracy@5
- cosine_accuracy@10
- cosine_precision@1
- cosine_precision@3
- cosine_precision@5
- cosine_precision@10
- cosine_recall@1
- cosine_recall@3
- cosine_recall@5
- cosine_recall@10
- cosine_ndcg@10
- cosine_mrr@10
- cosine_map@100
model-index:
- name: SentenceTransformer based on bkai-foundation-models/vietnamese-bi-encoder
results:
- task:
type: information-retrieval
name: Information Retrieval
dataset:
name: dim 768
type: dim_768
metrics:
- type: cosine_accuracy@1
value: 0.7874189364461738
name: Cosine Accuracy@1
- type: cosine_accuracy@3
value: 0.9529182879377431
name: Cosine Accuracy@3
- type: cosine_accuracy@5
value: 0.9848249027237355
name: Cosine Accuracy@5
- type: cosine_accuracy@10
value: 0.998443579766537
name: Cosine Accuracy@10
- type: cosine_precision@1
value: 0.7874189364461738
name: Cosine Precision@1
- type: cosine_precision@3
value: 0.3182014699524427
name: Cosine Precision@3
- type: cosine_precision@5
value: 0.19745784695201038
name: Cosine Precision@5
- type: cosine_precision@10
value: 0.10011673151750972
name: Cosine Precision@10
- type: cosine_recall@1
value: 0.7863597060095114
name: Cosine Recall@1
- type: cosine_recall@3
value: 0.9524427150886294
name: Cosine Recall@3
- type: cosine_recall@5
value: 0.9846952010376135
name: Cosine Recall@5
- type: cosine_recall@10
value: 0.998443579766537
name: Cosine Recall@10
- type: cosine_ndcg@10
value: 0.9043880240236208
name: Cosine Ndcg@10
- type: cosine_mrr@10
value: 0.8729532353364998
name: Cosine Mrr@10
- type: cosine_map@100
value: 0.8728897191998769
name: Cosine Map@100
- task:
type: information-retrieval
name: Information Retrieval
dataset:
name: dim 512
type: dim_512
metrics:
- type: cosine_accuracy@1
value: 0.7863813229571984
name: Cosine Accuracy@1
- type: cosine_accuracy@3
value: 0.9559014267185474
name: Cosine Accuracy@3
- type: cosine_accuracy@5
value: 0.9853437094682231
name: Cosine Accuracy@5
- type: cosine_accuracy@10
value: 0.9988326848249027
name: Cosine Accuracy@10
- type: cosine_precision@1
value: 0.7863813229571984
name: Cosine Precision@1
- type: cosine_precision@3
value: 0.31923908344141805
name: Cosine Precision@3
- type: cosine_precision@5
value: 0.1975875486381323
name: Cosine Precision@5
- type: cosine_precision@10
value: 0.1001556420233463
name: Cosine Precision@10
- type: cosine_recall@1
value: 0.785451794206658
name: Cosine Recall@1
- type: cosine_recall@3
value: 0.9554907047124945
name: Cosine Recall@3
- type: cosine_recall@5
value: 0.9852788586251622
name: Cosine Recall@5
- type: cosine_recall@10
value: 0.9988326848249027
name: Cosine Recall@10
- type: cosine_ndcg@10
value: 0.9045827053653782
name: Cosine Ndcg@10
- type: cosine_mrr@10
value: 0.8729883886109528
name: Cosine Mrr@10
- type: cosine_map@100
value: 0.8729627723176772
name: Cosine Map@100
---
# SentenceTransformer based on bkai-foundation-models/vietnamese-bi-encoder
This is a [sentence-transformers](https://www.SBERT.net) model finetuned from [bkai-foundation-models/vietnamese-bi-encoder](https://huggingface.co/bkai-foundation-models/vietnamese-bi-encoder). It maps sentences & paragraphs to a 768-dimensional dense vector space and can be used for semantic textual similarity, semantic search, paraphrase mining, text classification, clustering, and more.
## Model Details
### Model Description
- **Model Type:** Sentence Transformer
- **Base model:** [bkai-foundation-models/vietnamese-bi-encoder](https://huggingface.co/bkai-foundation-models/vietnamese-bi-encoder)
- **Maximum Sequence Length:** 256 tokens
- **Output Dimensionality:** 768 dimensions
- **Similarity Function:** Cosine Similarity
### Model Sources
- **Documentation:** [Sentence Transformers Documentation](https://sbert.net)
- **Repository:** [Sentence Transformers on GitHub](https://github.com/UKPLab/sentence-transformers)
- **Hugging Face:** [Sentence Transformers on Hugging Face](https://huggingface.co/models?library=sentence-transformers)
### Full Model Architecture
```
SentenceTransformer(
(0): Transformer({'max_seq_length': 256, 'do_lower_case': False}) with Transformer model: RobertaModel
(1): Pooling({'word_embedding_dimension': 768, 'pooling_mode_cls_token': False, 'pooling_mode_mean_tokens': True, 'pooling_mode_max_tokens': False, 'pooling_mode_mean_sqrt_len_tokens': False, 'pooling_mode_weightedmean_tokens': False, 'pooling_mode_lasttoken': False, 'include_prompt': True})
)
```
## Usage
### Direct Usage (Sentence Transformers)
First install the Sentence Transformers library:
```bash
pip install -U sentence-transformers
```
Then you can load this model and run inference.
```python
from sentence_transformers import SentenceTransformer
# Download from the 🤗 Hub
model = SentenceTransformer("johnweak132/improve_vibi")
# Run inference
sentences = [
'Trách nhiệm của Ban Điều hành cấp Trường đối với CTTN là gì?',
'Điều 5.\tTrách nhiệm của Ban Điều hành cấp Trường\nĐề xuất phương hướng và xét duyệt kế hoạch phát triển CTTN của Trường để trình Ban Giám hiệu trường và BĐH của ĐHQG HCM. \nChuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất; tài chính; chương trình đào tạo; tổ chức xây dựng qui chế quy định liên quan tới việc tuyển chọn và chế độ chính sách phục vụ nhằm đảm bảo cho chương trình hoạt động có hiệu quả.\nTổ chức xét tuyển và triển khai hoạt động của chương trình theo quy định.\nChỉ đạo và theo dõi việc thực hiện chương trình tại các đơn vị.\nĐịnh kỳ báo cáo Ban Giám hiệu về các hoạt động của chương trình.',
'Điều 3. Quy định về tổ chức đào tạo \n1) Đăng ký học phần\n- Các đối tượng được đăng ký học các lớp học phần mở theo quy định này: \na) Sinh viên chính quy đã quá hạn theo thiết kế chương trình đào tạo; \nb) Sinh viên chính quy chưa quá hạn theo thiết kế chương trình đào tạo chỉ được phép đăng ký học lại, học cải thiện; ngoại trừ trường hợp với các môn ngoại ngữ thì được phép đăng ký học mới; \nc) Người học không phải sinh viên chính quy của Trường nhưng được Trường cho phép đăng ký học tập để tích lũy kiến thức hoặc để hoàn thành chương trình đào tạo; \nd) Các tình huống đặc biệt khác cần có sự đồng ý của Trưởng phòng Đào tạo Đại học.\n- Dựa trên kết quả đăng ký học phần, các lớp được duyệt mở với số lượng tối thiểu là 15 người học, trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.\n- Các lớp ngoài giờ hành chính có thể được mở nhiều đợt trong năm học.\n- Người học thực hiện đăng ký học phần trên hệ thống phần mềm của Trường. \n2) Hình thức giảng dạy, trách nhiệm của cán bộ giảng dạy\n- Thời gian dạy - học theo khung sau: \n+ 17g45 - 20g30 từ thứ hai đến thứ bảy,\n+ 7g30 – 11g30, 13g00 – 17g00 và 17g45 - 20g30 ngày chủ nhật.\n- Thời khóa biểu mỗi lớp phải đảm bảo đủ thời lượng phân bổ của môn học trong chương trình đào tạo. Phần lý thuyết tổ chức giảng dạy như trong đề cương của môn học. Phần thực hành có thể tổ chức giảng dạy theo hình thức 1 (giảng dạy theo thời khóa biểu) hoặc hình thức 2 (tổ chức ít nhất 3 buổi gặp trực tiếp sinh viên để hướng dẫn và giải đáp thắc mắc của sinh viên trong quá trình thực hiện các nội dung thực hành) tùy theo tính chất của môn học. \n- Hình thức dạy - học có thể là trực tiếp hoặc trực tuyến. Đơn vị quản lý chuyên môn của môn học quyết định hình thức giảng dạy.\n3) Quản lý quá trình học tập\n- Đối với sinh viên đang học của Trường: Các đơn vị liên quan trong Trường thực hiện quản lý như các lớp chính quy học trong giờ hành chính.\n- Đối với người học khác: Trường cấp mã người học cùng các tài khoản liên quan để tham gia học tập. Phòng Đào tạo Đại học có trách nhiệm quản lý chung đối với người học thuộc diện này.\n4) Kiểm tra, đánh giá môn học\n- Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá môn học được thực hiện theo những quy định đào tạo đại học hiện hành như áp dụng đối với các lớp chính quy trong giờ hành chính. \n- Dựa trên thời điểm mở lớp và kết thúc lớp, Phòng Đào tạo Đại học quyết định việc tính điểm học phần cho học kỳ nào.\n5) Cấp bảng điểm\n- Người học được quyền yêu cầu cung cấp bảng điểm của học phần đã hoàn thành theo quy định.\n- Các đơn vị chức năng của Trường có trách nhiệm cấp bảng điểm theo yêu cầu của người học. ',
]
embeddings = model.encode(sentences)
print(embeddings.shape)
# [3, 768]
# Get the similarity scores for the embeddings
similarities = model.similarity(embeddings, embeddings)
print(similarities.shape)
# [3, 3]
```
## Evaluation
### Metrics
#### Information Retrieval
* Datasets: `dim_768` and `dim_512`
* Evaluated with [InformationRetrievalEvaluator](https://sbert.net/docs/package_reference/sentence_transformer/evaluation.html#sentence_transformers.evaluation.InformationRetrievalEvaluator)
| Metric | dim_768 | dim_512 |
|:--------------------|:-----------|:-----------|
| cosine_accuracy@1 | 0.7874 | 0.7864 |
| cosine_accuracy@3 | 0.9529 | 0.9559 |
| cosine_accuracy@5 | 0.9848 | 0.9853 |
| cosine_accuracy@10 | 0.9984 | 0.9988 |
| cosine_precision@1 | 0.7874 | 0.7864 |
| cosine_precision@3 | 0.3182 | 0.3192 |
| cosine_precision@5 | 0.1975 | 0.1976 |
| cosine_precision@10 | 0.1001 | 0.1002 |
| cosine_recall@1 | 0.7864 | 0.7855 |
| cosine_recall@3 | 0.9524 | 0.9555 |
| cosine_recall@5 | 0.9847 | 0.9853 |
| cosine_recall@10 | 0.9984 | 0.9988 |
| **cosine_ndcg@10** | **0.9044** | **0.9046** |
| cosine_mrr@10 | 0.873 | 0.873 |
| cosine_map@100 | 0.8729 | 0.873 |
## Training Details
### Training Dataset
#### Unnamed Dataset
* Size: 7,731 training samples
* Columns: anchor and positive
* Approximate statistics based on the first 1000 samples:
| | anchor | positive |
|:--------|:----------------------------------------------------------------------------------|:-------------------------------------------------------------------------------------|
| type | string | string |
| details |
Sinh viên dự bị không trở thành sinh viên chính thức bao nhiêu học kỳ sẽ bị loại khỏi CTTN? | Điều 9. Tuyển bổ sung và loại ra khỏi chương trình, xét chính thức và dự bị
Đối tượng tham gia CTTN là những sinh viên có năng lực xuất sắc, do đó, sau mỗi học kỳ BĐH quyết định việc loại sinh viên khỏi lớp tài năng, tuyển bổ sung sinh viên từ chương trình chuẩn vào lớp tài năng, xét chuyển đổi sinh viên chính thức và dự bị.
Đầu mỗi học kỳ, Khoa xét và đề nghị lên BĐH các danh sách sinh viên tuyển bổ sung, bị loại ra khỏi các lớp CTTN hoặc danh sách sinh viên chính thức và dự bị theo các tiêu chuẩn như sau:
1. Loại khỏi chương trình
Tại thời điểm xem xét, sinh viên rơi vào một trong các trường hợp sau:
- Chưa tốt nghiệp khi đã quá thời gian thiết kế của khóa học và không có lý do đặc biệt.
- Không đăng ký học đầy đủ các môn học CTTN bắt buộc trong học kỳ.
- ĐTBTL nhỏ hơn 6,5 – tính tương ứng sau học kỳ 1 và sau học kỳ hè (kết quả học tập của học kỳ hè sẽ được tính chung vào kết quả học tập học kỳ 2 của năm học tương ứng).
- Số tín chỉ tích lũy (STCTL) so với tiến độ CTĐT nhỏ hơn 80% n... |
| Các mức điểm xếp lớp tiếng Anh được Hiệu trưởng quyết định điều chỉnh như thế nào? | Điều 4. Kiểm tra xếp lớp đầu khóa cho sinh viên thuộc CTC, CTTN, CTTT
1. Vào đầu khóa học, Trường tổ chức kiểm tra tiếng Anh để xếp lớp cho tất cả sinh viên khóa tuyển mới. Đề kiểm tra xếp lớp đầu khóa có dạng thức như đề thi TOEIC 2 kỹ năng (nghe và đọc). Căn cứ vào kết quả kiểm tra tiếng Anh, sinh viên được xếp vào lớp tiếng Anh phù hợp với trình độ của sinh viên theo thông tin xếp lớp đầu khoá. Tùy theo tình hình thực tế, các mức điểm có thể được Hiệu trưởng quyết định điều chỉnh theo đề xuất hợp lý của bộ phận chuyên môn.
2. Xếp lớp đầu khóa
Điểm kiểm tra(dạng thức TOEIC nghe và đọc)
Dưới 300 điểm sẽ không được học Anh văn 1 (mã môn ENG01), được đăng ký học Anh văn sơ cấp ngoài CTĐT chính quy do Trung tâm Ngoại ngữ phụ trách (không bắt buộc).
Từ 300 – 345 điểm sẽ Học Anh Văn 1 (Mã môn ENG01)
Từ 350 – 395 điểm sẽ Miễn Anh văn 1 (mã môn ENG01) và Học Anh văn 2 (mã môn ENG02).
Từ 400-445 sẽ miễn anh văn 1 (mã môn ENG01), anh văn 2 (mã môn ENG02) và học anh văn 3 ... |
| Trình độ tiếng Nhật đạt N mấy mới thì sinh viên CT CLC mới được công nhận xét tốt nghiệp được? | Điều 5. Chương trình đào tạo
CT CLC được xây dựng trên nền chương trình đào tạo đại trà tương ứng và theo quy định xây dựng chương trình đào tạo của Trường ĐHCNTT. CT CLC có sự khác biệt so với chương trình đại trà ở những điểm dưới đây:
- Chuẩn đầu ra của CT CLC phải cao hơn chuẩn đầu ra của chương trình đại trà tương ứng về năng lực chuyên môn; năng lực ngoại ngữ; năng lực làm việc nhóm; khả năng thích nghi với môi trường công tác.
- Chuẩn đầu ra ngoại ngữ: để được xét tốt nghiệp, sinh viên phải hoàn tất chương trình ngoại ngữ bắt buộc trong chương trình đào tạo và có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tối thiểu:
• Tiếng Anh: bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Cụ thể mức quy đổi sang các chứng chỉ quốc tế được quy định trong Quy định đào tạo ngoại ngữ hiện hành của Trường.
• Tiếng Nhật: tương đương JLPT N3.
- Để đảm bảo tính liên thông giữa CT CLC và chương trình đại trà, chương trình đào tạo của CT CL... |
* Loss: [MatryoshkaLoss](https://sbert.net/docs/package_reference/sentence_transformer/losses.html#matryoshkaloss) with these parameters:
```json
{
"loss": "MultipleNegativesRankingLoss",
"matryoshka_dims": [
768,
512
],
"matryoshka_weights": [
1,
1
],
"n_dims_per_step": -1
}
```
### Training Hyperparameters
#### Non-Default Hyperparameters
- `eval_strategy`: steps
- `per_device_eval_batch_size`: 4
- `gradient_accumulation_steps`: 4
- `learning_rate`: 2e-05
- `num_train_epochs`: 10
- `lr_scheduler_type`: cosine
- `warmup_ratio`: 0.1
- `bf16`: True
- `load_best_model_at_end`: True
- `optim`: adamw_torch_fused
- `batch_sampler`: no_duplicates
#### All Hyperparameters